Thành phần và mô tả
1 viên nang chứa: alpha-tocopherol acetate – 400 mg.Tá dược:
Dầu hướng dương – 30.000 mg;
Vỏ nang: gelatin – 112.225 mg, glycerol 85% – 62.397 mg, methyl parahydroxybenzoat – 0.112 mg, phẩm màu đỏ thẫm [Ponceau 4R] (E 124) – 0.499 mg, nước tinh khiết – 74.768 mg.
Mô tả:
Viên nang hình bầu dục màu đỏ chứa dầu màu vàng nhạt trong suốt.
Dạng bào chế:
Viên nang 400 mg. 30 viên nang trong chai thủy tinh tối màu. Mỗi chai cùng với tờ hướng dẫn sử dụng được đóng trong hộp các tông.
Chống chỉ định
Quá mẫn với các thành phần của thuốc, nhồi máu cơ tim cấp, trẻ em.
Thận trọng
ở những bệnh nhân bị xơ cứng tim nặng, tiền sử nhồi máu cơ tim, có nguy cơ huyết khối tắc mạch cao; tình trạng hạ thrombin máu do thiếu vitamin K có thể trở nên trầm trọng hơn khi dùng vitamin E với liều trên 400 IU (1 mg = 1,21 IU).
Liều dùng
Chỉ định sử dụng
Tương tác với các loại thuốc khác
Tăng cường tác dụng của glucocorticosteroid, thuốc chống viêm không steroid, glycosid tim.
Tăng hiệu quả của thuốc chống động kinh ở bệnh nhân động kinh (những người có nồng độ sản phẩm peroxy hóa lipid trong máu tăng).
Liều cao sắt làm tăng cường các quá trình oxy hóa trong cơ thể, làm tăng nhu cầu vitamin E.
Sử dụng đồng thời vitamin E với liều trên 400 IU mỗi ngày với thuốc chống đông máu (dẫn xuất coumarin và indandione) làm tăng nguy cơ giảm prothrombin máu và chảy máu. Vitamin E làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu nếu liều vượt quá 400 IU mỗi ngày. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời các phức hợp vitamin khác có chứa vitamin E để tránh quá liều.
Kê đơn vitamin E liều cao có thể gây thiếu hụt vitamin A trong cơ thể.
Cholesteramine, colestipol, dầu khoáng làm giảm sự hấp thu vitamin E.
Quá liều
Triệu chứng: Liều cao vitamin E (400-800 mg mỗi ngày trong thời gian dài) có thể gây rối loạn thị giác, tiêu chảy, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, mệt mỏi nghiêm trọng, ngất xỉu, tóc bạc mọc ở vùng rụng tóc trong bệnh ly thượng bì bóng nước. Liều rất cao (vượt quá 800 mg trong thời gian dài) có thể gây chảy máu ở những bệnh nhân thiếu vitamin K; chúng có thể làm gián đoạn chuyển hóa hormone tuyến giáp và làm tăng nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch và huyết khối tắc mạch ở những bệnh nhân nhạy cảm.
Điều trị: điều trị triệu chứng, ngừng thuốc, dùng glucocorticosteroid.
Tác dụng dược lý
Vitamin
ATX mã A11HA03Dược lực học:
Tocopherol hoạt tính sinh học bảo vệ các chất trung gian của hô hấp tế bào khỏi bị oxy hóa các nhóm chức năng trong phân tử của chúng. Tocopherol hoạt tính có thể bị oxy hóa thành semiquinone, sau đó lại bị khử trong cơ thể thành tocopherol.
Nếu tocopherol có mặt trong cơ thể con người với số lượng đủ, chúng sẽ bảo vệ các chất trung gian và chất chuyển hóa không ổn định của hô hấp tế bào khỏi bị oxy hóa. Trong các quá trình oxy hóa khử ở cấp độ chuyển hóa tế bào trong điều kiện bệnh lý, chúng đóng vai trò đệm. Vitamin E (alpha-tocopherol), loại tocopherol hiệu quả nhất, hoạt động trong cơ thể con người như một chất chống oxy hóa tế bào và là một chất liên kết với các gốc oxy tự do.
Vitamin E có tác dụng chống oxy hóa, tham gia vào quá trình sinh tổng hợp heme và protein, tăng sinh tế bào, các quá trình quan trọng khác của quá trình chuyển hóa mô, ngăn ngừa tan máu hồng cầu. Cần thiết cho sự phát triển và hoạt động của mô liên kết, cũng như để củng cố thành mạch máu. Nó là một chất chống oxy hóa tự nhiên, ức chế quá trình peroxy hóa lipid bởi các gốc tự do. Kích hoạt thực bào và được sử dụng để duy trì sức đề kháng bình thường của các tế bào hồng cầu. Ở liều cao, nó ngăn ngừa kết tập tiểu cầu.
Dược động học:
Hấp thu từ tá tràng (cần có muối mật, chất béo, hoạt động bình thường của tuyến tụy) – 20-40%. Khi tăng liều, mức độ hấp thu giảm. Thời gian để đạt nồng độ tối đa là 4 giờ. Nó được lắng đọng trong tất cả các cơ quan và mô, đặc biệt là trong mô mỡ. Xâm nhập qua nhau thai với số lượng không đủ: 20-30% nồng độ trong máu của mẹ xâm nhập vào máu của thai nhi. Xâm nhập vào sữa mẹ. Bài tiết chủ yếu qua đường tiêu hóa, với mật – hơn 90%, dưới 6% được đào thải qua thận dưới dạng glucuronide và các chất chuyển hóa khác.
Mang thai và cho con bú
Điều kiện cấp phát thuốc tại nhà thuốc
Tác dụng phụ
Thông thường, khi dùng đúng liều khuyến cáo, không thấy tác dụng phụ.
Rối loạn hệ miễn dịch
: Phản ứng dị ứng.
Rối loạn tiêu hóa :
Tiêu chảy, buồn nôn, đau dạ dày.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
: Tăng creatinin niệu, tăng hoạt tính creatine phosphokinase, tăng nồng độ cholesterol huyết thanh.
Rối loạn mạch máu:
Viêm tắc tĩnh mạch, thuyên tắc phổi.
Hướng dẫn đặc biệt
Trong trường hợp bong biểu bì bóng nước bẩm sinh, tóc bạc có thể bắt đầu mọc ở những vùng bị rụng tóc.
Thiếu hụt vitamin K trong cơ thể, gây giảm prothrombin máu, có thể gia tăng khi sử dụng vitamin E liều cao (trên 400 IU/ngày).
Vitamin E làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu nếu liều vượt quá 400 IU/ngày. Để tránh quá liều, không nên dùng đồng thời các phức hợp vitamin khác có chứa vitamin E.
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE HOẶC CƠ CHẾ:
Viên nang LAYFEVIT không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Điều kiện bảo quản
Cách dùng và liều dùng
Thuốc chỉ dùng cho bệnh nhân trưởng thành.
Điều trị thiếu vitamin E:
Viên nang 100 mg một lần một ngày cho đến khi các triệu chứng thiếu vitamin được loại bỏ.
Thiếu vitamin E kèm theo những thay đổi thoái hóa và tăng sinh trong hệ thống cơ xương, đặc biệt là loạn dưỡng cơ, xơ cứng teo cơ một bên (như một phần của liệu pháp phối hợp):
Viên nang 100 mg một lần một ngày trong 1-2 tháng.
Thiếu vitamin E kèm theo viêm gan mạn tính (như một phần của liệu pháp phối hợp):
Viên nang 100 mg một lần một ngày.
Thiếu vitamin E trong thời gian dưỡng bệnh sau các bệnh nặng, chấn thương, phẫu thuật:
Viên nang 100 mg một lần một ngày trong 1-2 tuần.
Thiếu vitamin E khi tăng hoạt động thể chất:
Viên nang 100 mg một lần một ngày trong khi tăng hoạt động thể chất.
Thiếu vitamin E, kèm theo rối loạn chu kỳ kinh nguyệt (như một phần của liệu pháp phức hợp để điều trị rối loạn chu kỳ kinh nguyệt bằng hormone):
300-400 mg cách ngày, liên tục, bắt đầu từ ngày thứ 17 của chu kỳ cho đến ngày cuối cùng của chu kỳ (ngày trước ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt).









Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.